Trọn bộ đầy đủ kiến thức về cấu trúc would rather

Bạn đang tìm kiếm thông tin về cấu trúc "would rather"? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này và cách sử dụng nó trong ngữ cảnh thích hợp. "Would rather" là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn đạt sự ưu tiên hoặc lựa chọn giữa các tùy chọn khác nhau. Bằng cách sử dụng cấu trúc này, bạn có thể diễn tả sự thích hơn của mình đối với một tình huống so với tình huống khác. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá cấu trúc "would rather" và các cách sử dụng chúng thông qua các ví dụ và lưu ý quan trọng.

1. Cấu trúc would rather là gì?

Cấu trúc "would rather" được sử dụng để diễn đạt sự ưu tiên hoặc lựa chọn giữa hai hoặc nhiều tùy chọn khác nhau. Chúng thường được sử dụng để diễn đạt sự thích hơn của một người đối với một tùy chọn so với một tùy chọn khác. Cấu trúc này giúp cho việc diễn đạt ý muốn, sở thích và ưu tiên cá nhân.

Ý nghĩa cấu trúc would rather trong tiếng anh

Ý nghĩa cấu trúc would rather trong tiếng anh

2. Cấu trúc would rather với một chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc "would rather" có thể được sử dụng cả trong thì hiện tại và tương lai để diễn đạt sự ưu tiên hoặc sự lựa chọn của một người.

 

Công thức:

  • Khẳng định: S + would rather (‘d rather) + V-inf.

Ví dụ:

I would rather stay at home than go to the party.

(Tôi thích ở nhà hơn là đi dự tiệc.)

 

  • Phủ định: S + would rather (‘d rather) + not + V-inf.

Ví dụ:

He'd rather not go to the concert tonight.

(Anh ta thích không đi xem buổi hòa nhạc tối nay.)

 

  • Nghi vấn: Would + S + rather + V-inf?

Ví dụ:

Would you rather go to the beach or go hiking this weekend?

(Bạn thích đi biển hay đi leo núi vào cuối tuần này?)

Cách dùng cấu trúc would rather với 1 chủ ngữ

Cách dùng cấu trúc would rather với 1 chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Ở dạng thì quá khứ, cấu trúc này sẽ diễn đạt sự tiếc nuối về một sự việc hay vấn đề nào đó đã xảy ra.

 

Công thức:

  • Khẳng định: S + would rather + have + V3/ed.

Ví dụ:

I would rather have finished my work before going to the party.

(Tôi thích đã hoàn thành công việc trước khi đi dự tiệc.)

 

  • Phủ định: S + would rather + not + have + V3/ed.

Ví dụ:

He would rather not have gone to that movie last night.

(Anh ta thích không đi xem bộ phim đó tối qua.)

 

  • Nghi vấn: Would + S + rather + have + V3/ed?

Ví dụ:

Would you rather have finished your homework earlier?

Bạn có muốn hoàn thành bài tập về nhà sớm hơn không?

 

XEM THÊM: CẤU TRÚC RATHER THAN: CÁCH DÙNG, VÍ DỤ, SO SÁNH VỚI MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC

3. Cấu trúc would rather với hai chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

Công thức:

  • Khẳng định: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.

Ví dụ:

I would rather that she had arrived on time.

(Tôi thích rằng cô ấy đã đến đúng giờ.)

  • Phủ định: S1 + would rather (that) + S2 + not + V-ed.

Ví dụ:

I would rather that she had not lied to me.

(Tôi thích rằng cô ấy không nói dối tôi.)

  • Nghi vấn: Would + S1 + rather + S2 + V-ed?

Ví dụ:

Would you rather he apologized for his mistake?

(Bạn có thích anh ta xin lỗi vì lỗi lầm của mình không?)

Cách dùng cấu trúc would rather với 2 chủ ngữ

Cách dùng cấu trúc would rather với 2 chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Công thức:

  • Khẳng định: S1 + would rather (that) + S2 + had + V-ed

Ví dụ:

I would rather that she had finished her assignment yesterday.

(Tôi thích rằng cô ấy đã hoàn thành bài tập của mình ngày hôm qua.)

  • Phủ định: S1 + would rather (that) + S2 + had not + V-ed

Ví dụ:

I would rather that she had not lied to me.

(Tôi thích rằng cô ấy không nói dối tôi.)

  • Nghi vấn: Would + S + rather + S2 + had + V-ed?

Ví dụ:

I would rather you had informed me about the change in plans.

(Tôi ước gì bạn đã thông báo cho tôi về sự thay đổi trong kế hoạch.)

 

XEM THÊM: CẤU TRÚC THIS IS THE FIRST TIME: CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ DỄ HIỂU

4. Bài tập vận dụng cấu trúc would rather

Bài tập 1: Hoàn thành câu sau bằng cách sử dụng cấu trúc "would rather".

 

  1. They don't want to go to the party. They _____ stay home and watch a movie.
  2. She doesn't want to eat spicy food. She _____ have something milder for dinner.
  3. We don't want to go shopping. We _____ go for a walk in the park.
  4. He doesn't want to study tonight. He _____ go out with his friends.
  5. They don't want to take the bus. They _____ take a taxi.

 

Đáp án:

  1. They would rather stay home and watch a movie.
  2. She would rather have something milder for dinner.
  3. We would rather go for a walk in the park.
  4. He would rather go out with his friends.
  5. They would rather take a taxi.

 

Bài 2: Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc "would rather".

 

  1. I prefer staying at home to going to the party.
  2. He prefers reading books to watching TV.
  3. They prefer eating at home to dining out at restaurants.
  4. She prefers taking a walk in the park to going to the gym.
  5. We prefer listening to music to watching movies.

 

Đáp án:

  1. I would rather stay at home than go to the party.
  2. He would rather read books than watch TV.
  3. They would rather eat at home than dine out at restaurants.
  4. She would rather take a walk in the park than go to the gym.
  5. We would rather listen to music than watch movies.

 

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc trong các câu sau:

 

  1. She _____ (to study) at home rather than go to the library.
  2. They _____ (to eat) pizza for dinner instead of cooking.
  3. He _____ (to play) soccer with his friends instead of watching TV.
  4. We _____ (to go) hiking in the mountains instead of swimming at the beach.
  5. I _____ (to read) a book in bed rather than watch a movie.
  6. They _____ (to travel) by train instead of taking a plane.



Đáp án:

  1. would rather study
  2. would rather eat
  3. would rather play
  4. would rather go
  5. would rather read
  6. would rather travel

 

Trên đây là trọn bộ kiến thức thuộc về dạng cấu trúc would rather mà người học có thể thấy được ở các bài thi. SEDU mong rằng qua bài viết này bạn sẽ nắm được các công thức của chúng và thường xuyên ôn tập lại để nâng cao khả năng học tập của mình.








Bài viết liên quan

Tìm hiểu cấu trúc either và neither và cách sử dụng
Tìm hiểu cấu trúc either và neither và cách sử dụng
50+ cụm động từ trong tiếng Anh nhất định bạn phải biết
50+ cụm động từ trong tiếng Anh nhất định bạn phải biết
Hiểu như thế nào là danh động từ trong tiếng Anh?
Hiểu như thế nào là danh động từ trong tiếng Anh?
100+ động từ trong tiếng Anh thông dụng nhất theo chủ đề
100+ động từ trong tiếng Anh thông dụng nhất theo chủ đề