Cấu trúc Allow: phân biệt cấu trúc allow với cấu trúc advise, let, permit

Cấu trúc Allow phân biệt cấu trúc allow với cấu trúc advise, let, permit

Có khá nhiều cấu trúc tiếng Anh gắn liền với một số ngoại động từ, đôi khi chúng ta không thể nhớ hết và còn nhầm lẫn giữa chúng. Ngoài cấu trúc hay nhầm lẫn như cấu trúc Avoid to V hay Ving, sự khác nhau giữa cấu trúc Avoid với prevent thì đa phần chúng ta vẫn chưa phân biệt được cách sử dụng của cấu trúc Allow với các cấu trúc Advise, permit, let. Chính vì vậy, SEDU Edu chia sẻ bài viết này để các bạn có thể nắm vững được phần ngữ pháp liên quan đến cấu trúc động từ này. Cùng theo dõi nhé!

Cấu trúc Allow là gì?

Allow là một động từ trong tiếng Anh có nghĩa là thừa nhận, chấp nhận và cho phép ai đó, việc gì đó. Cụ thể cách dùng của cấu trúc Allow như sau:

  • Cấu trúc Allow được dùng để thể hiện sự cho phép, chấp thuận, đồng ý ai đó làm gì.
  • Diễn tả một hành động, sự việc của ai đó mà không bị ngăn cản làm điều đó (tức là việc làm của người đó diễn ra mà không có sự ngăn cản nào).
  • Trong một tình huống khác, khi được người khác đề nghị được giúp đỡ theo một cách nào đó thì cấu trúc Allow thể hiện sự đồng ý với thái độ lịch sự.

Một số cấu trúc Allow thường gặp

1. Cấu trúc Allow thể hiện sự cho phép ai đó làm điều gì. Khi ở dạng câu phủ định, các bạn thêm trợ động từ don’t hoặc doesn’t trước động từ Allow.

 

  • S + Allow + Somebody + to V + Something.
  • S + don’t/doesn’t + allow + Sb + to V = Sth.

 

Ví dụ: My teacher allow us to go camp in Ba Vi.

My father doesn’t allow me to go out after 10.00 pm.

The government allows citizens to go out when covid - 19 come down.

 

2.Cấu trúc Allow được sử dụng khi ai đó chấp nhận người nào đó hoặc cái gì đó hoặc cả hai.

 

S + Allow + for + Somebody/Something

 

VD: My company doesn’t allow for staff to smoke in the room.

She allows for him to follow her.

3. Cấu trúc Allow sử dụng khi bản muốn thể hiện sự cho phép ai đó thực hiện một điều gì đó. (thường sử dụng với giới từ out/up/in)

 

S + Allow + somebody + out/in/up/…

VD: Teacher allows me up to answer the question.

My father allows me out with my boyfriend.

4. Cấu trúc Allow diễn tả sự chấp nhận, cho phép hay nhường chỗ cho điều gì đó/cái gì đó.

 

S + Allow + of + something

VD: The law allows of no exceptions.

 

 

Cấu trúc Allow dạng bị động

Cấu trúc Allow dạng bị động

Với dạng câu bị động, cấu trúc Allow có ý nghĩa là ai đó/cái gì đó được cho phép thực hiện điều gì đó.

Cấu trúc bị động của động từ Allow:

Chủ động: S + let + O + V 

=> Bị động: S (O) + am/is/are/was/were + allowed + to V + by O (S) 

 

VD: My father let me go out with my boyfriend.

=> I was allowed to go out with my boyfriend by my father.

My teacher lets me come to class when I am late.

=>  I am allowed to come to class when I am late.

Phân biệt cấu trúc Allow với cấu trúc Let, Advise và permit

 

 

Allow

Let

Advise

Permit

Ý nghĩa

Cho phép, chấp nhận

cho phép để ai đó làm điều gì. (thân thiện và kém trang trọng hơn Allow).

Khuyên bảo ai đó làm gì.

Cho phép, chấp nhận. (được sử dụng trong bối cảnh trang trọng).

Cấu trúc

Allow + to V

Dùng với trạng từ

VD: Teacher wouldn’t allow him in.

Let + V

Advise + to V

Permit + to V

KHÔNG dùng với trạng từ

VD: wouldn’t permit him in. -> sai

Câu bị động

Chủ ngữ It không dùng allow.

thường không dùng ở dạng bị động.

 

Chủ ngữ It chỉ có thể dùng permit.

 

Xem thêm: Đại từ không xác định: Cách dùng và ví dụ

Xem thêm: Quy tắc phát âm đuôi "ed" các động từ trong tiếng Anh

 

Bài tập về cấu trúc Allow, cấu trúc advise, let và permit cơ bản

Bài tập về cấu trúc Allow

Chia động từ trong ngoặc

  1. The protector doesn't allow visitors___________(take) photos in the sightseeing area.

 

  1. The doctor doesn’t permit patients __________(eat) meat.

 

  1. I wasn’t allowed_____________(go) to the zoo.

 

  1. I won’t let you___________(know) what he is going to do with us.

 

  1. He never allows anybody_________(give) advice.

 

  1. My father advises me________________(go) to the cinema with my friend to relax.

 

Xem thêm: Cấu trúc admit: admit + gì? admit to v hay v-ing? Ví dụ

Xem thêm: Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh và ví dụ

Trên đây là những kiến thức về Cấu trúc Allow gồm định nghĩa, cách dùng và phân biệt với cấu trúc advise, let, permit mà SEDU Edu tổng hợp được. Các bạn note ra vở để có thể dễ dàng ôn tập nhé!

CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO SEDU
Trụ sở chính: Số 12, ngõ 248, Đường Hoàng Ngân, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 035 354 7680
Email: phongnhansu.sedu@gmail.com
Website: http://sedu.edu.vn

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng anh online 1 kèm 1 tại Sedu Academy
Khóa học tiếng anh online 1 kèm 1 tại Sedu Academy
100+ động từ trong tiếng Anh thông dụng nhất theo chủ đề
100+ động từ trong tiếng Anh thông dụng nhất theo chủ đề
Cấu trúc This is the first time: Cách dùng và ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc This is the first time: Cách dùng và ví dụ dễ hiểu
Tổng hợp các kiến thức về tân ngữ trong tiếng Anh
Tổng hợp các kiến thức về tân ngữ trong tiếng Anh